Cách tính diện tích xây dựng như thế nào để tự kiểm tra được báo giá của nhà thầu? Đây là câu hỏi quan trọng, vì gần như mọi báo giá xây nhà đều tính tiền theo mét vuông, nhưng mỗi nơi lại cộng diện tích một kiểu. Bài viết dưới đây của Xây Dựng Thiện Gia sẽ giải thích sự khác nhau giữa diện tích xây dựng, diện tích sàn và diện tích quy đổi, kèm bảng hệ số đầy đủ cho móng, hầm, ban công, sân thượng, mái, 2 ví dụ tính từng dòng và cách quy đổi 3 báo giá về cùng một chuẩn trước khi so giá.
Cách tính diện tích xây dựng để báo giá là cộng diện tích từng hạng mục sau khi nhân với hệ số: Sàn các tầng, tum tính 100%; móng tính 30 đến 80% diện tích tầng trệt tùy loại móng; tầng hầm 150 đến 250% tùy độ sâu; sân thượng không mái 50 đến 70%; mái bê tông cốt thép 40 đến 50%. Tổng chi phí bằng tổng diện tích quy đổi nhân với đơn giá trên mỗi mét vuông.
- Có 3 loại diện tích khác nhau: diện tích xây dựng (chiếm đất), tổng diện tích sàn (xin phép, hoàn công) và diện tích quy đổi (báo giá).
- Diện tích quy đổi = diện tích từng hạng mục × hệ số, sàn có mái che tính 100%.
- Móng, mái, sân thượng, ban công không mái tính theo tỷ lệ; tầng hầm tính trên 100% vì đào đất, chống thấm, tường vây tốn kém hơn.
- Cùng một căn nhà, nhà thầu dùng hệ số cao thường đi kèm đơn giá thấp, nên phải quy về một chuẩn mới so được.
- Khoảng lùi và mật độ xây dựng quyết định diện tích sàn thực tế được xây, cần kiểm tra trước khi thiết kế.
Diện tích xây dựng là gì?
Diện tích xây dựng là phần diện tích mặt đất mà công trình chiếm chỗ trên lô đất, nhìn từ trên xuống. Con số này khác diện tích lô đất: lô 5x20 m có diện tích 100 m², nhưng nếu chừa sân sau 2 m thì diện tích xây dựng chỉ còn 90 m².
Mật độ xây dựng là tỷ lệ giữa diện tích chiếm đất của công trình chính và diện tích lô đất, theo QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng. Ví dụ: lô đất 100 m², nhà chiếm 90 m² thì mật độ xây dựng là 90%.
Diện tích xây dựng và mật độ xây dựng là con số cơ quan quản lý dùng để kiểm tra khi cấp phép. Chúng không phải con số nhà thầu dùng để tính tiền. Nhiều gia chủ nhầm hai loại này với nhau, dẫn đến so sai báo giá.
Diện tích xây dựng, diện tích sàn và diện tích quy đổi khác nhau thế nào?
Ba loại diện tích này phục vụ ba mục đích khác nhau: kiểm tra quy hoạch, ghi nhận quy mô nhà và tính tiền thi công. Một căn nhà luôn có đủ cả ba con số, và chúng không bằng nhau.
| Tiêu chí | Diện tích xây dựng | Tổng diện tích sàn | Diện tích quy đổi |
|---|---|---|---|
| Là gì? | Phần đất công trình chiếm chỗ | Tổng diện tích các tầng | Tổng diện tích các hạng mục sau khi nhân hệ số |
| Dùng để? | Tính mật độ, kiểm tra quy hoạch | Hồ sơ xin phép, hoàn công, sổ hồng | Báo giá thiết kế, thi công |
| Ai dùng? | Cơ quan cấp phép | Cơ quan cấp phép, đăng ký tài sản | Nhà thầu, chủ nhà |
| Có tính móng, mái không? | Không | Không | Có, theo hệ số |
| Ví dụ nhà 5x18 m, trệt + 2 lầu | 90 m² | 270 m² (cộng tum nếu có) | Khoảng 380 đến 390 m² |
Vì vậy, diện tích trên giấy phép hay trên sổ hồng sau khi hoàn công luôn nhỏ hơn diện tích trong báo giá. Đây không phải nhà thầu "tính dư", mà là hai cách tính cho hai mục đích khác nhau.
Cách tính diện tích sàn xây dựng
Diện tích sàn của một tầng được đo trong phạm vi mép ngoài của tường bao thuộc tầng đó, gồm cả hành lang, ban công nằm trong tầng. Tổng diện tích sàn là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, tính cả tầng hầm, tầng kỹ thuật và tum, theo cách xác định trong quy chuẩn kỹ thuật về phân cấp công trình.
Khi tự đo, bạn lưu ý ba điểm:
- Đo theo mép ngoài tường, không đo lọt lòng phòng. Tường 200 mm ở hai bên làm diện tích sàn lớn hơn diện tích sử dụng khoảng 5 đến 8%.
- Phần ban công đua ra ngoài mặt tiền được đo riêng, vì cách tính khi báo giá khác sàn trong nhà.
- Tổng diện tích sàn là số liệu ghi trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng, nên phải khớp với bản vẽ xin phép.
Cách tính diện tích sàn nhà không vuông vức
Với nhà không phải hình chữ nhật, bạn chia mặt bằng thành các hình đơn giản, tính diện tích từng hình rồi cộng lại.
| Dạng mặt bằng | Cách chia | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chữ L | 2 hình chữ nhật | Khối 5x12 m + khối 3x4 m = 60 + 12 = 72 m² |
| Đất xéo, nở hậu, tóp hậu | Hình thang: (đáy lớn + đáy nhỏ) × chiều cao ÷ 2 | Đáy 5 m và 4 m, sâu 15 m: (5 + 4) × 15 ÷ 2 = 67,5 m² |
| Có phần cong (ban công tròn, sảnh) | Nửa hình tròn: 3,14 × bán kính² ÷ 2 | Bán kính 1,5 m: 3,14 × 2,25 ÷ 2 ≈ 3,53 m² |
Lưu ý dùng bán kính, không dùng đường kính, khi tính phần cong. Nếu lô đất méo nhiều cạnh, cách chắc chắn nhất là dùng bản vẽ hiện trạng do đơn vị đo đạc lập.
Cách tính m2 xây dựng để báo giá
Cách tính m2 xây dựng để báo giá là lấy diện tích từng hạng mục nhân với hệ số tương ứng, rồi cộng lại thành tổng diện tích quy đổi.
Tổng diện tích quy đổi = Σ (Diện tích hạng mục × Hệ số)
Chi phí = Tổng diện tích quy đổi × Đơn giá/m²
Diện tích quy đổi là cách nhà thầu đưa mọi hạng mục về cùng một đơn vị "mét vuông sàn" để áp một đơn giá. Ví dụ: móng băng tốn khối lượng bằng khoảng một nửa một sàn bình thường, nên được tính 50% diện tích tầng trệt.
Hệ số tồn tại vì mỗi hạng mục tốn vật tư và công khác nhau. Một mét vuông mái bê tông không cần trát trần, lát nền, sơn tường như một mét vuông sàn trong nhà, nên tính ít hơn. Ngược lại, một mét vuông tầng hầm phải đào đất, chống vách, chống thấm và làm tường vây, nên tính nhiều hơn 100%. Bạn có thể nhập số liệu nhà mình vào công cụ tính chi phí xây dựng để ra con số nhanh.
Hệ số tính diện tích xây nhà
Hệ số tính diện tích xây nhà là tỷ lệ phần trăm áp cho từng hạng mục khi quy đổi về mét vuông sàn. Bảng dưới đây là bộ hệ số Xây Dựng Thiện Gia áp dụng. Hệ số cụ thể trong khoảng được chốt sau khảo sát và ghi trong báo giá.
| Nhóm | Hạng mục | Hệ số |
|---|---|---|
| Móng (trên diện tích tầng trệt) | Móng đơn | 30 đến 40% |
| Móng cọc (đài cọc, giằng móng) | 30 đến 40%; có đổ sàn trệt bê tông cốt thép 50% | |
| Móng băng | 40 đến 50% | |
| Móng bè | 70 đến 80% | |
| Tầng hầm (độ sâu so với vỉa hè) | Đến 1,3 m | 150% |
| Trên 1,3 đến 1,7 m | 170% | |
| Trên 1,7 đến 2,0 m | 200% | |
| Trên 2,0 m | 250% | |
| Tầng | Trệt, lầu, tum, gác lửng | 100% |
| Lô gia (hành lang âm vào trong nhà) | 100% | |
| Ban công | Có mái che | 100% |
| Không mái che | 70% | |
| Sân thượng | Có mái che | 100% |
| Không mái che | 50 đến 70% | |
| Giếng trời, ô trống | Dưới 8 m² | 100% (tính như sàn) |
| Từ 8 m² trở lên | 50% | |
| Cầu thang | Nằm trong diện tích sàn từng tầng | Không tính thêm |
| Sân trước, sân sau | Không có đà kiềng | 50% |
| Có đà kiềng, móng | 70% | |
| Mái (đo theo mặt bằng) | Mái tôn | 25 đến 30% |
| Mái bê tông cốt thép | 40 đến 50% | |
| Mái kèo thép lợp ngói | 60 đến 70% | |
| Mái bê tông cốt thép dán ngói | 90 đến 100% |

Hệ số móng
Hệ số móng tính trên diện tích tầng trệt, từ 30 đến 80% tùy loại móng. Móng đơn chỉ là các khối bê tông dưới chân cột, khối lượng nhỏ nhất. Móng băng chạy thành dải liên tục dưới hàng cột, nên tốn hơn. Móng bè là một tấm bê tông trải kín mặt bằng, khối lượng gần bằng một sàn.
Móng cọc cần chú ý hơn cả: hệ số 30 đến 40% chỉ tính phần đài cọc và giằng móng. Nếu nền trệt đổ sàn bê tông cốt thép thay vì đổ đất đầm, hệ số tăng lên 50%. Phần ép cọc luôn tính riêng theo mét dài cọc thực tế, không nằm trong hệ số. Loại móng phù hợp với từng nền đất được phân tích trong bài các loại móng nhà.
Để biết nền đất của gia đình phù hợp với móng đơn, móng băng hay phải ép cọc, bạn có thể xem thêm bảng phân tích ưu nhược điểm và ma trận chọn các loại móng nhà theo số tầng.
Hệ số tầng hầm theo độ sâu
Tầng hầm tính từ 150 đến 250% diện tích, tăng theo độ sâu so với vỉa hè. Càng sâu thì khối lượng đào, chống vách đất, tường vây và chống thấm càng lớn, đặc biệt ở nơi mực nước ngầm cao. Một tầng bán hầm sâu khoảng 1,2 m đã tính 150%, nghĩa là mỗi mét vuông hầm đắt hơn 1,5 lần một mét vuông sàn trên. Khi cân nhắc làm hầm cho nhà phố, bạn nên xem chi phí cùng lúc với phương án để xe ở tầng trệt, nội dung có trong bài xây tầng hầm nhà phố.
Hệ số tầng, tum, gác lửng
Mọi sàn có mái che, gồm tầng trệt, các lầu, tum thang và gác lửng, đều tính 100% diện tích. Gác lửng chỉ tính phần diện tích lửng thực có, không tính phần thông tầng bên dưới. Tum là phần che cầu thang trên sân thượng, tuy nhỏ nhưng vẫn có đủ tường, sàn, mái nên tính đủ.
Hệ số ban công, sân thượng, giếng trời, cầu thang
Ban công và sân thượng có mái che tính 100%, không mái che tính thấp hơn vì không có trần và tường bao. Ban công không mái tính 70%, sân thượng không mái tính 50 đến 70% tùy có xây lan can, lát gạch, chống thấm, làm bồn cây hay không.
Giếng trời và ô trống dưới 8 m² vẫn tính 100% như sàn, vì phần thi công xung quanh (dầm biên, lan can, chống thấm) gần như không giảm. Ô trống từ 8 m² trở lên mới tính 50%. Cầu thang nằm trong diện tích sàn của từng tầng nên không cộng thêm.
Hệ số mái
Hệ số mái từ 25 đến 100%, tùy kết cấu. Mái tôn trên xà gồ thép nhẹ nhất. Mái bê tông cốt thép phẳng tính 40 đến 50%. Mái kèo thép lợp ngói 60 đến 70%, còn mái bê tông dán ngói gần bằng một sàn vì vừa đổ bê tông vừa lợp ngói.
Xây Dựng Thiện Gia đo mái theo diện tích mặt bằng, tức hình chiếu của mái nhìn từ trên xuống. Độ dốc của mái đã được tính vào hệ số. Khi so báo giá, bạn hỏi rõ nhà thầu đo mái theo mặt bằng hay theo mặt nghiêng, vì đo theo mặt nghiêng cho ra diện tích lớn hơn.
Đặc biệt với nhà 1 tầng, phần mái và móng chiếm tới 35% - 50% tổng diện tích tính giá; bạn có thể xem ví dụ so sánh trực tiếp giữa mái tôn và mái Thái trong bài báo giá xây nhà cấp 4 trọn gói.
Sân trước, sân sau
Sân trước và sân sau tính 50% nếu chỉ lát nền trên đất đầm, và 70% nếu có đà kiềng, móng hoặc đổ bê tông cốt thép. Nhiều báo giá ghi dòng sân là "chưa tính", vì diện tích và cách làm sân chỉ chốt được khi có bản vẽ. Nếu báo giá không có dòng này, bạn nên hỏi lại, như chúng tôi đã phân tích trong bài xây nhà trọn gói bao gồm những gì.
Ví dụ tính diện tích xây dựng nhà phố
Hai ví dụ dưới đây chỉ tính diện tích quy đổi, chưa nhân đơn giá, để bạn đối chiếu từng dòng với báo giá mình nhận được.
Ví dụ 1: nhà 5x20 m, trệt 2 lầu, có tum và sân thượng
Ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá cho một công trình cụ thể.
Lô đất 5x20 m, chiều sâu 20 m nên phải chừa khoảng lùi sau 2 m, phần xây dựng mỗi sàn là 5x18 m, bằng 90 m². Móng băng; trệt, lầu 1, lầu 2; mỗi lầu có ban công trước không mái 5 x 1,2 m; tum 18 m², sân thượng 72 m² không mái; mái bê tông cốt thép trên tum.
| Hạng mục | Cách tính | Diện tích quy đổi |
|---|---|---|
| Móng băng | 90 × 50% | 45 m² |
| Trệt, lầu 1, lầu 2 | 90 × 3 × 100% | 270 m² |
| Ban công không mái (2 lầu) | 6 × 70% × 2 | 8,4 m² |
| Tum | 18 × 100% | 18 m² |
| Sân thượng không mái | 72 × 50% | 36 m² |
| Mái bê tông cốt thép trên tum | 18 × 50% | 9 m² |
| Tổng diện tích quy đổi | 386,4 m² | |
386,4 m²
Diện tích quy đổi của nhà 5x20 m trệt 2 lầu, trong khi tổng diện tích sàn chỉ khoảng 288 m²
Ví dụ minh họa theo bảng hệ số của Xây Dựng Thiện Gia
Sau khi nắm rõ hệ số quy đổi của từng cấu kiện móng, tum và mái, bạn có thể xem ngay bảng áp dụng thực tế cho lô đất 4x15m và 5x20m tại bài viết chi phí xây nhà 3 tầng.
Ví dụ 2: nhà 4x18 m, có hầm, trệt 3 lầu
Ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá cho một công trình cụ thể.
Lô đất 4x18 m, chừa khoảng lùi sau 2 m, phần xây dựng mỗi sàn là 4x16 m, bằng 64 m². Tầng hầm sâu 1,5 m so với vỉa hè; móng cọc có đổ sàn bê tông; trệt và 3 lầu, mỗi lầu có giếng trời 4 m²; mái bê tông cốt thép.
| Hạng mục | Cách tính | Diện tích quy đổi |
|---|---|---|
| Móng cọc có sàn | 64 × 50% | 32 m² |
| Tầng hầm sâu 1,5 m | 64 × 170% | 108,8 m² |
| Trệt và 3 lầu | 64 × 4 × 100% | 256 m² |
| Giếng trời 4 m² mỗi lầu | Dưới 8 m², tính như sàn, đã nằm trong 64 m² | 0 m² |
| Mái bê tông cốt thép | 64 × 50% | 32 m² |
| Tổng diện tích quy đổi | 428,8 m² | |
Dù bạn chọn trọn gói hay xây nhà phần thô, đơn giá đều được nhân trên cùng diện tích quy đổi này, nên kiểm tra diện tích là bước đầu tiên khi đọc báo giá.
Ở ví dụ này, chỉ riêng tầng hầm đã chiếm hơn một phần tư tổng diện tích quy đổi. Chi phí ép cọc chưa có trong con số trên, được tính riêng theo mét dài cọc.
Vì sao 3 nhà thầu tính ra 3 diện tích khác nhau?
Ba nhà thầu thường ra ba diện tích khác nhau cho cùng một căn nhà vì mỗi bên dùng một bộ hệ số riêng, và không có quy định bắt buộc nào thống nhất cách tính này. Chênh lệch thường nằm ở vài dòng quen thuộc:
| Điểm hay khác nhau | Cách tính thấp | Cách tính cao |
|---|---|---|
| Móng băng | 35% | 50% |
| Móng cọc có sàn trệt | 30%, bỏ qua sàn | 50% |
| Sân thượng không mái | 50% | 70 đến 100% |
| Ban công | Gộp vào sàn không tính thêm | Tính riêng 70 đến 100% |
| Mái ngói | Đo theo mặt bằng | Đo theo mặt nghiêng |
| Tầng hầm sâu 1,5 m | 150% | 170 đến 200% |
Điều cần nhớ: nhà thầu tính diện tích thấp thường có đơn giá cao hơn, và ngược lại. Đơn giá trên mét vuông chỉ có nghĩa khi đi kèm cách tính diện tích. So hai con số đơn giá mà không so cách tính diện tích là so hai thứ khác nhau.
"Có những báo giá đơn giá thấp hơn hẳn mặt bằng chung, nhưng khi cộng lại diện tích thì sân thượng tính 100%, ban công tính riêng, móng tính kịch khung. Tổng tiền cuối cùng gần như không đổi."
Xây Dựng Thiện Gia
Cách quy đổi 3 báo giá về cùng một chuẩn trước khi so giá
Muốn so 3 báo giá cho đúng, bạn đưa cả ba về cùng một tổng diện tích, rồi tính ra đơn giá tương đương. Làm theo 4 bước:
- Tách diện tích: yêu cầu mỗi nhà thầu ghi diện tích và hệ số từng dòng, không chỉ ghi tổng.
- Chọn một bộ hệ số chung: dùng một bảng hệ số duy nhất, ví dụ bảng ở trên, tính lại diện tích quy đổi cho căn nhà của bạn.
- Tính đơn giá tương đương: lấy tổng tiền của từng báo giá chia cho diện tích chung vừa tính.
- So phần chưa bao gồm: cộng thêm các khoản mỗi bên chưa tính (ép cọc, sân, cổng, vệ sinh công trình) trước khi kết luận bên nào rẻ hơn.
Ví dụ minh họa, không phải giá thật của nhà thầu nào. Ba báo giá cho căn nhà ở ví dụ 1:
| Nhà thầu | Diện tích báo | Đơn giá báo | Tổng tiền | Đơn giá tương đương trên 386,4 m² |
|---|---|---|---|---|
| A | 360 m² | 5.800.000 đ | 2.088.000.000 đ | khoảng 5.404.000 đ |
| B | 386 m² | 5.400.000 đ | 2.084.400.000 đ | khoảng 5.394.000 đ |
| C | 410 m² | 5.100.000 đ | 2.091.000.000 đ | khoảng 5.411.000 đ |
Nhìn đơn giá thì C rẻ nhất và A đắt nhất, nhưng sau khi quy về cùng diện tích, ba báo giá gần như bằng nhau. Lúc này yếu tố quyết định là vật tư từng gói, phần chưa bao gồm và điều khoản thanh toán, bảo hành. Cách đọc từng dòng báo giá được trình bày trong bài so sánh báo giá xây nhà.
Khoảng lùi và mật độ xây dựng ảnh hưởng diện tích thế nào?
Khoảng lùi và mật độ xây dựng quyết định bạn được xây bao nhiêu mét vuông mỗi sàn, nên cần kiểm tra trước khi thiết kế. Mật độ xây dựng tối đa cho nhà ở riêng lẻ theo Bảng 2.8 của QCVN 01:2021/BXD:
| Diện tích lô đất | ≤ 90 m² | 100 m² | 200 m² | 300 m² | 500 m² | ≥ 1.000 m² |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mật độ tối đa | 100% | 90% | 70% | 60% | 50% | 40% |
100%
Mật độ xây dựng tối đa với lô đất nhà ở riêng lẻ từ 90 m² trở xuống
QCVN 01:2021/BXD, Bảng 2.8
Lô đất có diện tích nằm giữa hai mốc thì nội suy. Ngoài mật độ, quy định kiến trúc địa phương còn yêu cầu khoảng lùi phía sau: tại TP.HCM, theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND, lô trên 50 m² có chiều sâu từ 16 m trở lên phải lùi tối thiểu 2 m, từ 9 đến dưới 16 m lùi tối thiểu 1 m. Quy định này đang được soạn thảo thay đổi, nên cần kiểm tra văn bản hiện hành tại thời điểm xin phép. Bạn có thể dùng công cụ tính mật độ xây dựng để kiểm tra lô đất của mình.
Những lỗi thường gặp khi tự tính diện tích xây dựng
Lỗi phổ biến nhất là nhầm giữa tổng diện tích sàn và diện tích quy đổi, rồi lấy con số nhỏ hơn nhân với đơn giá. Ngoài ra còn những lỗi sau:
- Quên móng và mái: chỉ cộng các sàn, khiến chi phí ước tính thấp hơn thực tế 20 đến 30%.
- Tính ban công hai lần: ban công đã nằm trong diện tích sàn đo theo mép ngoài, lại cộng thêm một dòng riêng.
- Tính sân thượng 100%: trong khi sân thượng không mái chỉ tính 50 đến 70%.
- Lấy diện tích lô đất làm diện tích sàn: quên trừ khoảng lùi phía sau và phần bắt buộc chừa trống.
- Bỏ qua hầm: tính hầm 100% như một sàn thường, trong khi hệ số thực từ 150% trở lên.
- Cho rằng ép cọc đã nằm trong hệ số móng: ép cọc luôn được tính riêng.
Một sai lệch vài chục mét vuông có thể làm dự toán lệch vài trăm triệu đồng. Vì vậy, khi nhận báo giá, bạn hãy kiểm tra từng dòng diện tích trước, rồi mới nhìn đến đơn giá.
Câu hỏi thường gặp về cách tính diện tích xây dựng
Ban công tính bao nhiêu phần trăm diện tích?
Ban công có mái che tính 100%, ban công không mái che tính 70%. Lô gia âm vào trong nhà tính 100% như sàn.
Sân thượng tính diện tích thế nào?
Sân thượng có mái che tính 100%. Sân thượng không mái tính 50 đến 70%, tùy có xây lan can, lát gạch, làm bồn cây hay không.
Móng cọc tính bao nhiêu phần trăm?
Móng cọc tính 30 đến 40% diện tích tầng trệt cho phần đài cọc và giằng móng, 50% nếu nền trệt đổ sàn bê tông cốt thép. Ép cọc tính riêng theo mét dài.
Tum có tính diện tích không?
Có. Tum có đủ tường, sàn và mái nên tính 100% diện tích. Mái của tum được tính thêm theo hệ số mái.
Tầng hầm tính bao nhiêu phần trăm?
Tầng hầm tính từ 150% (sâu đến 1,3 m) đến 250% (sâu trên 2 m) so với vỉa hè, vì phải đào đất, chống vách, làm tường vây và chống thấm.
Diện tích xây dựng khác diện tích sàn ở điểm nào?
Diện tích xây dựng là phần đất công trình chiếm chỗ, dùng để tính mật độ. Diện tích sàn là tổng diện tích các tầng, dùng cho hồ sơ xin phép và hoàn công. Cả hai đều không tính móng, mái như diện tích quy đổi trong báo giá.
Diện tích trên sổ hồng có bằng diện tích trong báo giá không?
Không. Sổ hồng ghi diện tích sàn theo hồ sơ hoàn công, luôn nhỏ hơn diện tích quy đổi trong báo giá vì không tính móng, mái và các hệ số.
Tính nhanh chi phí với công cụ dự toán
Đã có kích thước lô đất và số tầng? Nhập vào công cụ tính chi phí xây dựng để ra diện tích quy đổi và chi phí ước tính, hoặc gửi qua Zalo 0982.45.95.75 để Xây Dựng Thiện Gia tính chi tiết và gửi dự toán trong 24 giờ. Xem thêm đơn giá theo từng gói tại trang xây nhà trọn gói.
Hotline/Zalo: 0982.45.95.75 · Email: xaydungthiengia@gmail.com · Website: xaydungthiengia.com
Kiến tạo tổ ấm trọn vẹn.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến của bạn.
Để lại bình luận
Hãy để lại ý kiến của bạn bên dưới