Tra cứu Thước Lỗ Ban online
0–50.000 mm (5.000 cm), bước đo 1 mm.
Nhập số từ 0 đến 50.000 mm, tương đương 0–5.000 cm; độ phân giải 1 mm (0,1 cm).
Kéo ngang để dò. Khi chọn thước, dùng phím ← / → để đổi 1 mm; Shift để đổi 10 mm. chữ đỏ là cung tốt chữ đen là cung xấu
Khoảng (a; b] không gồm đầu a, có gồm cuối b. Riêng 0 và số đo đúng bội chu kỳ được xếp vào cung đầu, theo quy ước của công cụ mẫu.
Kích thước đẹp gần nhất
Các dải trong ±500 mm cùng thuộc cung tốt trên ba thước, lấy mẫu từng 1 mm. Bấm để chọn điểm giữa dải; ưu tiên loại thước phù hợp với hạng mục, không coi đây là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc.
Thông số và bảng cung
Chu kỳ 522 mm: 8 cung lớn × 5 cung nhỏ. Chu kỳ 429 mm: 8 × 4. Chu kỳ 388 mm: 10 × 4. Các khoảng được tính từ chu kỳ, không làm tròn trước khi tra.
Dữ liệu đối chiếu theo công cụ thước Lỗ Ban Kiến An Vinh. Tên cung giữ theo phần tra cứu tương tác của mẫu; các phiên bản thước có thể dùng tên khác nhau.
Thước Lỗ Ban là gì?
Thước Lỗ Ban là dụng cụ đo phong thủy được các kiến trúc sư, thợ xây dùng để xác định kích thước theo quan niệm truyền thống khi thiết kế và thi công nhà ở — mỗi cung trên thước ứng với một ý nghĩa cát (tốt) hoặc hung (xấu). Có 3 loại thước Lỗ Ban phổ biến, dùng cho từng nhóm cấu kiện khác nhau:
- Thước 52,2cm (thông thủy): đo kích thước lọt lòng cửa đi, cửa sổ, cổng, giếng trời.
- Thước 42,9cm (khối xây): đo kích thước phủ bì các cấu kiện xây dựng như bậc thềm, bệ bếp, tủ, kệ.
- Thước 38,8cm (âm phần): dùng riêng cho bàn thờ, tủ thờ và đồ nội thất mang tính tâm linh.
Chọn loại thước phù hợp với hạng mục cần đo. Kết quả cát/hung là thông tin tham khảo theo quan niệm phong thủy, không phải bảo đảm về tài lộc, sức khỏe hay độ an toàn công trình.