Tính mật độ xây dựng

Tra mật độ theo diện tích lô đất, ước tính diện tích chiếm đất và tổng sàn cho phương án nhà ở riêng lẻ.
Phạm vi: tra Bảng 2.8, QCVN 01:2021/BXD cho nhà ở riêng lẻ.

Không dùng để kết luận số tầng hoặc diện tích được cấp phép. Không tự áp dụng ngoại lệ cho khu vực đô thị hiện hữu; công trình cao trên 25 m cần đối chiếu quy định riêng.

Thông tin lô đất

Dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm cho phần thập phân; không dùng dấu phân cách hàng nghìn.
Tính cả tầng trệt. Giả định diện tích các tầng bằng diện tích chiếm đất; chưa mô hình hóa tầng hầm, tầng lửng hoặc khoảng thông tầng.
Nhập 0 để dùng mức tra bảng. Nhập tỷ lệ khác để so sánh phương án của bạn.

Nhập số liệu hợp lệ để xem kết quả.

Bảng mật độ xây dựng thuần

Bảng 2.8, QCVN 01:2021/BXD: lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ
Diện tích lô đấtMật độ tối đa
≤ 90 m²100%
100 m²90%
200 m²70%
300 m²60%
500 m²50%
≥ 1.000 m²40%

Giữa hai mốc, dùng nội suy tuyến tính: M = M₁ + (S − S₁) × (M₂ − M₁) / (S₂ − S₁). Ví dụ lô 150 m² có mức tra bảng 80%, tương ứng 120 m² chiếm đất.

Hiểu đúng kết quả

Mật độ xây dựng khác hệ số sử dụng đất thế nào?

Mật độ thuần so sánh diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc chính với diện tích lô đất. Hệ số sử dụng đất so sánh diện tích sàn tính theo quy chuẩn với diện tích lô đất. Công cụ ước tính tổng sàn bằng diện tích chiếm đất nhân số tầng, không thay thế bảng tính diện tích trong hồ sơ thiết kế.

Hệ số 7 có nghĩa là được xây 7 tầng không?

Không. Chú thích Bảng 2.8 đặt giới hạn hệ số sử dụng đất 7 lần, không ấn định số tầng được cấp phép. Chiều cao, khoảng lùi, chỉ giới, an toàn cháy và quy hoạch địa phương phải được kiểm tra riêng. Công trình cao trên 25 m không nên tra riêng bảng này để quyết định phương án.

Lô 100 m² có được xây 100% không?

Bảng thông thường cho kết quả 90%. Mục 2.7.7 có trường hợp riêng tại khu vực hiện hữu trong đô thị đối với nhà ở riêng lẻ cao không quá 25 m, diện tích lô không quá 100 m²; vẫn phải đáp ứng khoảng lùi và khoảng cách công trình. Công cụ không tự xác nhận lô đất thuộc trường hợp đó.

Căn cứ và lưu ý áp dụng

Phiên bản dữ liệu: QCVN 01:2021/BXD, Bảng 2.8 và các mục 2.6.3, 2.7.7. Đối chiếu ngày 20/09/2026. Xem Thông tư 01/2021/TT-BXD.

QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực từ 01/01/2027. Cần kiểm tra phiên bản quy chuẩn và quy định chuyển tiếp phù hợp với hồ sơ.

Chỉ tiêu áp dụng thực tế do quy hoạch được duyệt, quy chế quản lý kiến trúc, thông tin quy hoạch và cơ quan có thẩm quyền xác định. Công cụ chỉ hỗ trợ tham khảo sơ bộ, không phải tư vấn pháp lý hay xác nhận được phép xây dựng.

Liên hệ tư vấn phương án thiết kế · Tra cứu thước Lỗ Ban

Zalo