Bạn đang chuẩn bị ngân sách khởi công nhà 1 trệt 1 lầu nhưng chưa rõ chi phí xây nhà 2 tầng thực tế hết bao nhiêu tiền khi tính đủ cả hệ số móng, mái và các khoản chi ngoài hợp đồng? Trên thực tế, nhiều bảng tính sơ sài chỉ lấy diện tích đất nhân với một mức giá chung, khiến chủ nhà dễ bị hụt từ 150 - 300 triệu đồng khi bước vào giai đoạn ép cọc, hoàn thiện và sắm sửa nội thất cơ bản.
Tại khu vực Bình Dương, TP.HCM và các tỉnh lân cận, tổng giá xây nhà 2 tầng (quy mô 1 trệt 1 lầu, diện tích sàn phổ biến từ 60 - 100 m²/sàn) hiện dao động từ 660 triệu - 1,05 tỷ đồng đối với gói thi công phần thô và nhân công hoàn thiện; hoặc từ 945 triệu - 1,95 tỷ đồng đối với hình thức xây nhà trọn gói tùy theo 3 phân khúc vật tư (Tiêu chuẩn, Khá, Cao cấp). Bài viết dưới đây của Xây Dựng Thiện Gia bóc tách chi tiết bảng dự toán theo từng kích thước lô đất, mức chênh lệch theo loại móng - mái và 5 khoản chi phí ngoài hợp đồng để gia đình bạn chủ động 100% kế hoạch tài chính.
945 triệu - 1,68 tỷ đồng
Khoảng ngân sách trọn gói phổ biến nhất để hoàn thiện một ngôi nhà phố 2 tầng (1 trệt 1 lầu) diện tích từ 60 - 100 m²/sàn theo gói vật tư Tiêu chuẩn và gói Khá (đã bao gồm hồ sơ thiết kế Cơ bản và thủ tục xin giấy phép xây dựng).
Dữ liệu bóc tách dự toán thực tế tại Xây Dựng Thiện Gia khu vực Bình Dương và TP.HCM
1. Xây nhà 2 tầng hết bao nhiêu tiền? Bảng dự toán theo 5 diện tích phổ biến
Để trả lời chính xác câu hỏi xây nhà 2 tầng hết bao nhiêu tiền, số tiền đầu tư sẽ được tính bằng tổng diện tích xây dựng quy đổi (bao gồm móng, sàn tầng trệt, sàn lầu 1 và mái) nhân với đơn giá thi công tương ứng. Tại Xây Dựng Thiện Gia, dự toán được tính toán trực tiếp từ hệ thống đơn giá thực tế đang áp dụng:
- Gói thi công phần thô và nhân công hoàn thiện: Nhà phố hiện đại có đơn giá từ 3.500.000 đ/m² quy đổi; nhà phố tân cổ điển có đơn giá từ 3.900.000 đ/m² quy đổi (đã bao gồm miễn phí hồ sơ thiết kế Cơ bản và thủ tục xin cấp phép xây dựng). Bạn có thể xem chi tiết chủng loại sắt thép, xi măng, cát đá và phạm vi nhân công tại trang dịch vụ xây nhà phần thô.
- Gói thi công trọn gói (chìa khóa trao tay): Chia thành 3 mức rõ ràng theo thương hiệu và mã hiệu vật tư hoàn thiện gồm gói Tiêu chuẩn (5.000.000 đ/m²), gói Khá (5.600.000 đ/m²) và gói Cao cấp (6.500.000 đ/m²).
- Hệ số điều chỉnh theo quy mô và mặt bằng thực tế: Đối với các công trình nhà 2 tầng có tổng diện tích xây dựng quy đổi dưới 200 m² (thường gặp ở lô đất 50 m² hoặc 60 m²), đơn giá cộng thêm phụ thu +5% do các chi phí cố định như quản lý kỹ thuật, vận chuyển máy móc và lán trại phân bổ trên diện tích nhỏ. Trường hợp nhà nằm trong hẻm nhỏ dưới 3 m hoặc xe tải không vào tận nơi được, đơn giá điều chỉnh +8 - 10%.
Bảng dưới đây tổng hợp mức dự toán thành tiền cho 5 quy mô diện tích nhà phố 2 tầng phổ biến nhất (áp dụng cấu hình tiêu chuẩn đô thị: móng băng 50% diện tích sàn + sàn trệt 100% + sàn lầu 1 100% + mái bằng bê tông cốt thép 50%, tổng hệ số quy đổi bằng 300% diện tích sàn):
| Quy mô lô đất (Sàn xây dựng) | Tổng DTXD quy đổi (Móng băng + 2 sàn + Mái BTCT) | Gói Phần thô + NC hoàn thiện (từ 3,5 triệu/m²) | Trọn gói Tiêu chuẩn (5,0 triệu/m²) | Trọn gói Khá (5,6 triệu/m²) | Trọn gói Cao cấp (6,5 triệu/m²) |
|---|---|---|---|---|---|
| 50 m² (4x12,5m) (Đã tính +5% quy mô < 200 m²) | 150 m² | 551 triệu | 788 triệu | 882 triệu | 1,024 tỷ |
| 60 m² (4x15m) (Đã tính +5% quy mô < 200 m²) | 180 m² | 662 triệu | 945 triệu | 1,058 tỷ | 1,229 tỷ |
| 70 m² (5x14m) (Đơn giá chuẩn) | 210 m² | 735 triệu | 1,050 tỷ | 1,176 tỷ | 1,365 tỷ |
| 80 m² (5x16m) (Đơn giá chuẩn) | 240 m² | 840 triệu | 1,200 tỷ | 1,344 tỷ | 1,560 tỷ |
| 100 m² (5x20m - xây kín) (Đơn giá chuẩn) | 300 m² | 1,050 tỷ | 1,500 tỷ | 1,680 tỷ | 1,950 tỷ |
Lưu ý: Bảng tính trên áp dụng cho nhà phố hiện đại ở điều kiện đường lớn xe tải tiếp cận thuận lợi và chưa bao gồm chi phí ép cọc bê tông cốt thép (nếu nền đất yếu) hoặc đồ nội thất rời.
2. Công thức tính diện tích sàn quy đổi và mức chênh lệch theo loại móng, mái
Khi tìm hiểu giá xây nhà 2 tầng, sai lầm lớn nhất của nhiều chủ nhà là chỉ lấy diện tích 2 mặt sàn nhân với đơn giá (ví dụ đất 80 m² × 2 tầng = 160 m²) mà bỏ quên phần móng chịu lực bên dưới và phần kết cấu mái che bên trên. Trong ngành xây dựng dân dụng, mọi bộ phận có hao phí vật tư sắt thép, bê tông và nhân công đều được quy đổi ra diện tích tính giá thông qua hệ số phần trăm.
Công thức chuẩn được áp dụng như sau:
Tổng diện tích sàn quy đổi (m²) = Diện tích móng quy đổi + Sàn tầng trệt (100%) + Sàn lầu 1 (100%) + Diện tích tum / sân thượng quy đổi (nếu có) + Diện tích mái quy đổi + Sân trước / sân sau quy đổi.
Trong đó, các hệ số phổ biến cho nhà 2 tầng gồm: Móng đơn tính 30 - 40% diện tích trệt; đài móng cọc tính 40 - 50% (chưa gồm cọc ép); móng băng tính 50 - 65%; mái tôn lạnh tính 30%; mái bằng bê tông cốt thép (BTCT) tính 50%; mái ngói hệ vì kèo sắt tính 70% và mái BTCT đổ bằng kết hợp dán ngói tính 100%. Bạn có thể tra cứu đầy đủ bảng hệ số cho từng hạng mục phụ như giếng trời, ban công, tầng hầm tại bài viết hướng dẫn cách tính diện tích xây dựng.
Để thấy rõ việc lựa chọn kêt cấu móng và kiểu mái làm thay đổi tổng chi phí xây nhà 2 tầng như thế nào, hãy đối chiếu 3 cấu hình khác nhau trên cùng một diện tích sàn xây dựng 80 m² (5x16m) dưới đây:
| Cấu hình kết cấu nhà 2 tầng (Sàn 80 m²) | Chi tiết bóc tách hệ số diện tích | Tổng DTXD quy đổi | Dự toán Phần thô (từ 3,5 triệu/m²) | Dự toán Trọn gói Khá (5,6 triệu/m²) |
|---|---|---|---|---|
| Cấu hình 1: Tiết kiệm (Móng đơn + Mái tôn chống nóng) Phù hợp nền đất cứng (Dĩ An, Thủ Dầu Một, Củ Chi) | - Móng đơn (30%): 24 m² - Sàn trệt + Lầu 1 (200%): 160 m² - Mái tôn xà gồ sắt (30%): 24 m² | 208 m² | 728 triệu | 1,165 tỷ |
| Cấu hình 2: Tiêu chuẩn đô thị (Móng băng + Mái bằng BTCT) Phổ biến nhất cho nhà phố hiện đại | - Móng băng (50%): 40 m² - Sàn trệt + Lầu 1 (200%): 160 m² - Mái bằng BTCT (50%): 40 m² | 240 m² | 840 triệu | 1,344 tỷ |
| Cấu hình 3: Có tum sân thượng / Mái Thái (Móng băng + Tum 24m² + Sân thượng hoặc Mái ngói) | - Móng băng (50%): 40 m² - Sàn trệt + Lầu 1 (200%): 160 m² - Sàn tum (24 m² × 100%) + Mái tum (12 m²) - Sân thượng có lan can (56 m² × 50%): 28 m² | 264 m² (Mái Thái BTCT dán ngói: ~280 m²) | 924 - 980 triệu | 1,478 - 1,568 tỷ |
Như vậy, dù cùng xây trên mặt sàn 80 m², nhưng một ngôi nhà chọn phương án mẫu nhà 2 tầng mái thái đổ bê tông dán ngói sẽ có tổng diện tích quy đổi lớn hơn khoảng 40 - 72 m² so với các phương án mẫu nhà phố 2 tầng mái bằng hoặc mái tôn hiện đại, kéo theo mức chênh lệch ngân sách từ 180 - 400 triệu đồng.
3. Ví dụ bóc tách dự toán nhà 1 trệt 1 lầu thực tế cho lô đất 4x15m và 5x20m
Nhằm giúp gia chủ áp dụng ngay vào khu đất của gia đình, kỹ sư dự toán của Xây Dựng Thiện Gia lập bảng bóc tách chi tiết cho 2 bài toán dự toán nhà 1 trệt 1 lầu phổ biến nhất hiện nay.

3.1. Bài toán 1: Dự toán nhà phố 2 tầng 4x15m (60 m²) tại khu dân cư hiện hữu
Thông số đầu vào: Lô đất diện tích 4x15m (60 m²) nằm tại khu dân cư được phép xây dựng mật độ 100%, đường trước nhà rộng 6 m (lầu 1 được phép đua ban công 1,2 m). Công năng gồm phòng khách, bếp + ăn, 3 phòng ngủ, 2 WC và phòng thờ. Kết cấu sử dụng móng đài cọc (nền đất yếu) và mái bằng BTCT để đặt bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời.
- Phần đài móng cọc (40% diện tích trệt): 60 m² × 40% = 24,0 m²
- Sàn tầng trệt (100% diện tích): 60 m² × 100% = 60,0 m²
- Sàn lầu 1 + ban công đua ra 1,2m (4m × 1,2m = 4,8 m²): (60 + 4,8) × 100% = 64,8 m²
- Mái bằng BTCT chống thấm (50% diện tích sàn lầu 1): 64,8 m² × 50% = 32,4 m²
- Tổng diện tích xây dựng quy đổi: 24,0 + 60,0 + 64,8 + 32,4 = 181,2 m²
Thành tiền dự toán trong hợp đồng (đã cộng hệ số +5% do tổng diện tích quy đổi 181,2 m² nhỏ hơn 200 m²):
- Gói Phần thô và nhân công hoàn thiện: 181,2 m² × (3.500.000 × 1,05) = 665.910.000 đồng (~666 triệu đồng).
- Gói Trọn gói Tiêu chuẩn: 181,2 m² × (5.000.000 × 1,05) = 951.300.000 đồng (~951 triệu đồng).
- Gói Trọn gói Khá: 181,2 m² × (5.600.000 × 1,05) = 1.065.456.000 đồng (~1,065 tỷ đồng).
3.2. Bài toán 2: Dự toán nhà 2 tầng trên đất 5x20m (100 m²) có chừa sân đậu ô tô
Điểm mấu chốt cần lưu ý: Rất nhiều bài viết trên mạng lấy toàn bộ 100 m² của lô đất 5x20m nhân 300% ra 300 m² quy đổi. Tuy nhiên, theo quy chuẩn mật độ xây dựng tại đô thị (tối đa 80% đối với lô đất 100 m²) và nhu cầu thực tế của gia chủ muốn có sân trước đậu ô tô 7 chỗ + sân sau lấy gió mát, diện tích xây dựng phần thân nhà thường là 5x15m (75 m²/sàn), chừa sân trước 3,5 m (17,5 m²) và sân sau 1,5 m (7,5 m²).
- Thi công sân trước, sân sau, cổng rào và móng sân (50% diện tích sân 25 m²): 25 m² × 50% = 12,5 m²
- Phần móng băng một phương (50% diện tích sàn trệt 75 m²): 75 m² × 50% = 37,5 m²
- Sàn tầng trệt (100% diện tích xây dựng): 75 m² × 100% = 75,0 m²
- Sàn lầu 1 + ban công đua ra sân trước 1,2m (5m × 1,2m = 6 m²): (75 + 6) × 100% = 81,0 m²
- Mái bằng BTCT (50% diện tích sàn lầu 1): 81 m² × 50% = 40,5 m²
- Tổng diện tích xây dựng quy đổi: 12,5 + 37,5 + 75,0 + 81,0 + 40,5 = 246,5 m² (giảm được 53,5 m² quy đổi so với cách tính xây tràn 100 m² đất).
Thành tiền dự toán trong hợp đồng (áp dụng đơn giá chuẩn vì tổng diện tích > 200 m²):
- Gói Phần thô và nhân công hoàn thiện: 246,5 m² × 3.500.000 = 862.750.000 đồng (~863 triệu đồng).
- Gói Trọn gói Tiêu chuẩn: 246,5 m² × 5.000.000 = 1.232.500.000 đồng (~1,233 tỷ đồng).
- Gói Trọn gói Khá: 246,5 m² × 5.600.000 = 1.380.400.000 đồng (~1,380 tỷ đồng).
- Gói Trọn gói Cao cấp: 246,5 m² × 6.500.000 = 1.602.250.000 đồng (~1,602 tỷ đồng).
4. 5 khoản chi phí ngoài hợp đồng cần chuẩn bị để không bị đội vốn
Đơn giá tính theo m² trong hợp đồng thi công trọn gói đã bao phủ toàn bộ vật tư phần thô, nhân công và vật tư hoàn thiện gắn liền với kết cấu nhà (gạch ốp lát, sơn nước, trần thạch cao, cửa đi - cửa sổ, đá cầu thang, tủ bếp cơ bản, thiết bị điện chiếu sáng và thiết bị vệ sinh). Để đối chiếu chi tiết danh mục có trong gói và vùng xám dễ nhầm lẫn, bạn nên xem kỹ bài phân tích xây nhà trọn gói bao gồm những gì.
Ngoài giá trị hợp đồng ký với nhà thầu, một bảng tổng chi phí xây nhà 2 tầng thực tế cho đến ngày dọn vào ở luôn phải cộng thêm 5 khoản ngân sách độc lập dưới đây:
| Khoản mục chi phí ngoài đơn giá m² | Mức dự trù tham khảo (Nhà 2 tầng 60 - 100 m²) | Khi nào phát sinh và lưu ý kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Chi phí ép cọc BTCT và phá dỡ nhà cũ | - Ép cọc BTCT: 30 - 55 triệu - Phá dỡ nhà cũ: 15 - 35 triệu | Đơn giá m² chỉ mới bao gồm phần đài cọc và đà kiềng. Số mét cọc ép thực tế phụ thuộc vào độ sâu tầng đất tốt của từng khu vực (ví dụ Bình Tân, Nhà Bè, Thuận An) và được nghiệm thu theo mét dài thực tế. |
| 2. Thủ tục pháp lý và hoàn công cập nhật sổ | - Xin GPXD: 0 đồng (được miễn phí tại Xây Dựng Thiện Gia) - Hoàn công: 8 - 15 triệu | Khi ký hợp đồng thi công, chủ nhà được miễn phí trọn gói thiết kế Cơ bản và dịch vụ xin giấy phép xây dựng. Khoản 8 - 15 triệu là phí đo vẽ hiện trạng và lệ phí cập nhật tài sản gắn liền với đất (hoàn công) sau khi xây xong. |
| 3. Hạng mục cảnh quan ngoài nhà & đấu nối hạ tầng | 15 - 35 triệu | Bao gồm chi phí xin gắn mới đồng hồ điện - nước sạch (hoặc nâng cấp điện 3 pha), làm mái hiên di động/mái kính lấy sáng ngoài ranh nhà và trồng cây tiểu cảnh sân vườn. |
| 4. Nội thất rời và thiết bị điên lạnh gia dụng | 120 - 220 triệu | Bao gồm giường ngủ, tủ quần áo, bàn ghế phòng khách, bàn ăn, rèm cửa, máy lạnh cho 2 - 3 phòng ngủ, tủ lạnh, máy giặt và thiết bị bếp (bếp từ, máy hút mùi). |
| 5. Quỹ dự phòng phí (5 - 10% giá trị hợp đồng) | 60 - 120 triệu | Khoản tiền dự phòng cho việc chủ nhà chủ động nâng cấp mã vật tư hoàn thiện (như đổi sang gạch khổ lớn 80x80 cm, khóa vân tay, thiết bị vệ sinh liền khối) trong quá trình thi công. |
"Khi tư vấn ngân sách cho các gia đình trẻ xây nhà 1 trệt 1 lầu, chúng tôi luôn khuyên chủ nhà lấy tổng số tiền đang có trừ trước 15% cho phần nội thất rời, ép cọc (nếu đất yếu) và quỹ dự phòng, chỉ dùng 85% số tiền còn lại để chốt quy mô diện tích và gói vật tư trong hợp đồng. Cách phân bổ ngược này giúp 100% công trình bàn giao xong là gia đình dọn vào ở ngay trong tâm thế thoải mái, không bao giờ rơi vào cảnh nhà xây xong phần vỏ nhưng thiếu tiền lắp cửa hay mua sắm đồ đạc."
Lê Xuân Thiện, Người sáng lập Xây Dựng Thiện Gia, Phụ trách quản lý thi công nhà ở
5. Kế hoạch chuẩn bị dòng tiền 6 đợt và 5 cách tối ưu chi phí xây nhà 2 tầng
Một lợi thế lớn khi xây nhà là chủ đầu tư không phải thanh toán toàn bộ số tiền một lần ngay từ đầu, mà giải ngân theo tiến độ hoàn thành thực tế trên công trường kéo dài khoảng 3 - 3,5 tháng.

5.1. Lịch giải ngân 6 đợt theo nghiệm thu thực tế tại Xây Dựng Thiện Gia
Giả sử gia đình bạn ký hợp đồng xây nhà 2 tầng trọn gói trị giá 1,25 tỷ đồng với thời gian thi công 3,5 tháng, dòng tiền sẽ được chia nhỏ thành 6 đợt gắn liền với biên bản nghiệm thu kỹ thuật của từng giai đoạn:
- Đợt 1 (10% - tương đương 125 triệu đồng): Thanh toán ngay sau khi ký hợp đồng thi công để triển khai chuẩn bị mặt bằng, vật tư đầu vào.
- Đợt 2 (20% - tương đương 250 triệu đồng): Thanh toán sau khi thi công xong phần móng, đà kiềng, hầm tự hoại và ký biên bản nghiệm thu móng (khoảng tuần thứ 2 - 3).
- Đợt 3 (25% - tương đương 312,5 triệu đồng): Thanh toán sau khi đổ bê tông xong toàn bộ hệ khung cột, dầm, sàn lầu 1 và sàn mái (khoảng tuần thứ 6 - 7).
- Đợt 4 (20% - tương đương 250 triệu đồng): Thanh toán sau khi hoàn thành công tác xây tường ngăn, đi hệ thống điện nước âm tường và tô trát trong ngoài (khoảng tuần thứ 9 - 10).
- Đợt 5 (20% - tương đương 250 triệu đồng): Thanh toán khi hoàn tất toàn bộ phần hoàn thiện, vệ sinh công nghiệp và nghiệm thu bàn giao nhà đưa vào sử dụng (khoảng tuần thứ 13 - 14).
- Đợt 6 (5% - tương đương 62,5 triệu đồng): Giữ lại và chỉ thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày bàn giao để chủ nhà kiểm chứng thực tế hệ thống điện nước, chống thấm trong tháng đầu vận hành.
5.2. 5 nguyên tắc tiết kiệm 100 - 180 triệu khi xây nhà 1 trệt 1 lầu mà không giảm tuổi thọ kết cấu
Để giảm áp lực tài chính mà tuyệt đối không cắt giảm mác bê tông, đường kính cốt thép hay quy trình chống thấm 3 lớp, bạn có thể áp dụng 5 nguyên tắc tối ưu sau:
- Thiết kế bước cột và nhịp dầm chuẩn 4 - 5 m: Mặt bằng bố trí lưới cột thẳng hàng từ tầng trệt lên lầu 1 giúp truyền tải trọng trực tiếp xuống móng, tránh phải làm dầm chuyển vượt nhịp lớn gây tốn kém thêm 25 - 40 triệu tiền thép và bê tông.
- Chọn giải pháp mái phù hợp với định hướng nâng tầng tương lai: Nếu không có nhu cầu nâng thêm tầng 3 sau này và ngân sách dưới 1,1 tỷ đồng, việc chọn mái tôn lạnh chống nóng kết hợp trần thạch cao cách nhiệt sẽ giúp tiết kiệm từ 80 - 140 triệu đồng so với đổ mái bằng BTCT hoặc làm hệ mái Thái dán ngói.
- Gom khu vệ sinh và khu bếp theo cùng trục kỹ thuật đứng: Đặt phòng vệ sinh lầu 1 nằm thẳng trục trên phòng vệ sinh hoặc khu bếp tầng trệt giúp rút ngắn tối đa chiều dài đường ống cấp thoát nước PPR/uPVC, giảm số lượng co nối và hạn chế rủi ro rò rỉ xuyên sàn.
- Phân bổ vật tư hoàn thiện theo thứ tự ưu tiên không gian: Tập trung ngân sách cho các hạng mục không thể thay thế sau này (như dây điện Cadivi, ống nước Bình Minh, hóa chất chống thấm Sika/Kova) và các không gian mặt tiền, phòng khách; đối với phòng ngủ phụ hoặc kho, có thể chọn gạch lát và thiết bị tiêu chuẩn bền bỉ để tiết kiệm 30 - 50 triệu đồng.
- Khóa chặt bảng dự toán chi phí xây nhà và phụ lục vật tư trước khi động thổ: Sử dụng công cụ tính chi phí xây dựng trực tuyến của Xây Dựng Thiện Gia để ước tính nhanh theo kích thước đất, sau đó chốt 100% bản vẽ 3D và mã hiệu vật tư trước ngày khởi công nhằm triệt tiêu hoàn toàn chi phí đập sửa phát sinh.
6. Câu hỏi thường gặp về chi phí xây nhà 2 tầng
Có 1 tỷ trong tay có xây được nhà 2 tầng hoàn thiện không?
Hoàn toàn xây được nếu diện tích sàn xây dựng của bạn nằm trong khoảng 50 - 60 m²/sàn (ví dụ lô đất 4x13m hoặc 4x15m) trên nền đất tốt không phải ép cọc sâu. Với diện tích 60 m² áp dụng cấu hình móng đơn kết hợp mái tôn chống nóng (tổng diện tích quy đổi khoảng 156 m²), chi phí thi công trọn gói gói Tiêu chuẩn tại Xây Dựng Thiện Gia rơi vào khoảng 819 triệu đồng, giúp bạn vẫn còn dư khoảng 180 triệu đồng để trang bị nội thất cơ bản và quỹ dự phòng.
Giá xây nhà 2 tầng tại Bình Dương và các tỉnh lân cận có rẻ hơn TP.HCM không?
Về đơn giá vật tư gốc (thép Việt Nhật/Hòa Phát, xi măng Hà Tiên/Insee, gạch, thiết bị vệ sinh), mức giá tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An và TP.HCM là tương đương nhau. Tuy nhiên, tổng chi phí xây nhà 2 tầng tại Bình Dương và các tỉnh lân cận thường thấp hơn khu vực nội thành TP.HCM từ 8 - 15% nhờ hai yếu tố: Đường sá rộng rãi xe tải lớn vào tận công trường (không mất phụ phí trung chuyển hẻm nhỏ 8 - 10%) và nhiều khu vực có nền đất thịt cứng chắc giúp tiết kiệm 35 - 55 triệu đồng tiền ép cọc bê tông.
Chi phí xây nhà 2 tầng của Xây Dựng Thiện Gia đã bao gồm giấy phép xây dựng và thiết kế chưa?
Đã bao gồm 100%. Khi khách hàng ký hợp đồng thi công phần thô hoặc thi công trọn gói nhà 2 tầng tại Xây Dựng Thiện Gia, công ty miễn phí toàn bộ bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gói Cơ bản (trị giá 150.000 đ/m²) và miễn phí thủ tục xin giấy phép xây dựng tại UBND cấp xã theo quy định mới, giúp gia chủ tiết kiệm ngay từ 25 - 40 triệu đồng chi phí chuẩn bị ban đầu.
Nhà 2 tầng nền đất thịt tự nhiên có bắt buộc phải ép cọc bê tông không?
Không bắt buộc nếu khu đất có nền đất nguyên thổ cứng chắc (như nhiều khu vực tại Dĩ An, Thủ Dầu Một, TP. Thủ Đức vùng đồi cao hoặc Củ Chi). Với tải trọng vừa phải của nhà 1 trệt 1 lầu, kỹ sư kết cấu sau khi khảo sát hiện trạng có thể chỉ định dùng móng đơn hoặc móng băng, giúp gia chủ tiết kiệm toàn bộ khoản tiền mua cọc và nhân công ép cọc (từ 30 - 55 triệu đồng). Ngược lại, nếu đất thuộc vùng ao hồ san lấp cũ hoặc nền đất yếu ven sông rạch thì bắt buộc phải ép cọc BTCT để chống lún lệch.
Xây nhà 1 trệt 1 lầu phong cách tân cổ điển đắt hơn nhà hiện đại bao nhiêu?
Nhà phố 2 tầng thiết kế theo phong cách tân cổ điển có chi phí cao hơn nhà hiện đại từ 8 - 12% (tương đương chênh lệch khoảng 400.000 đ/m² ở phần thô và nhân công, cộng với chi phí vật tư hoàn thiện mặt tiền). Khoản chênh lệch này dùng để chi trả cho công đoạn đắp vẽ phào chỉ xi măng thủ công, cột giả trang trí, hệ lan can sắt mỹ thuật hoặc nhôm đúc và sơn giả đá ngoại thất đòi hỏi thợ tay nghề bậc cao.
Thời gian thi công hoàn thiện nhà 2 tầng mất bao lâu và bảo hành thế nào?
Thời gian thi công thực tế ngoài công trường cho nhà phố 2 tầng diện tích 60 - 100 m²/sàn là từ 3 - 3,5 tháng (90 - 105 ngày), bao gồm khoảng 60 - 70 ngày xây dựng phần thô và 30 - 35 ngày hoàn thiện. Sau khi bàn giao, mọi công trình đều được áp dụng chính sách bảo hành cam kết bằng văn bản: bảo hành kết cấu chịu lực 5 năm, phần hoàn thiện và điện nước âm tường 12 tháng, chống thấm 1 năm cùng cam kết phản hồi xử lý qua Zalo trong vòng 24 giờ.
Để tự nhẩm nhanh ngân sách cho kích thước lô đất của mình chỉ trong 1 phút, mời bạn truy cập ngay công cụ tính chi phí xây dựng tự động hoặc gọi trực tiếp hotline 0982.45.95.75 và gửi yêu cầu qua trang liên hệ. Đội ngũ kỹ sư dự toán của Xây Dựng Thiện Gia sẽ khảo sát thực tế mặt bằng, gửi bảng bóc tách khối lượng chi tiết trong 24 giờ và đồng hành cùng gia đình bạn trên hành trình "Kiến tạo tổ ấm trọn vẹn".
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến của bạn.
Để lại bình luận
Hãy để lại ý kiến của bạn bên dưới